Các quy định về phòng cháy chữa cháy

     

Chào bạn, theo thời gian các quy định về phòng cháy và chữa cháy luôn thay đổi để đảm bảo cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Bạn đang xem: Các quy định về phòng cháy chữa cháy

Sau đây An toàn lao động Hải Dương chia sẻ với bạn một vài nội dung cơ bản phải thực hiện về phòng cháy và chữa cháy.

Có 7 mục các bạn cần biết:

1. Cách thức thành lập đội phòng cháy và chữa cháy

2. Bố trí lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành

3. Nhiệm vụ của đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở

4. Quy định về huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy

5. Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy và đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành

6. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy

7. Thống kê, báo cáo công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Phần 1

I. Căn cứ áp dụng

Stt

Tên văn bản

Ngày

ban hành

Hiệu lực

I

Luật

1

Luật phòng cháy và chữa cháy 2001

Download:Văn bản

2

Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013

Download:Văn bản

3

Văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất luật phòng cháy và chữa cháy

Download:Văn bản

II

Nghị định

1

Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn luật phòng cháy và chữa cháy và luật phòng cháy và chữa cháy sửa đổi

Download:Văn bản

III

Thông tư

1

Thông tư 52/2014/TT-BCA về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Download:Văn bản

2

Thông tư 149/2020/TT-BCA hướng dẫn thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật phòng cháy và chữa cháy sửa đổi và nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn luật phòng cháy và chữa cháy và luật phòng cháy và chữa cháy sửa đổi

Download:Văn bản

3

Thông tư 150/2020/TT-BCA quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

Download:Văn bản

II. Những quy định cơ bản về phòng cháy, chữa cháy

1. Cách thức thành lập đội phòng cháy và chữa cháy:

*

* Mỗi cơ sở lao động có trách nhiệm lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành (Khoản 25 Điều 1 Luật PCCC 2013).

Tại các cơ sở sau đây phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành (Khoản 25 Điều 1 Luật PCCC 2013 và điều 13 Thông tư 149/2020/TT-BCA):

a) Cơ sở hạt nhân;

b) Cảng hàng không, cảng biển;

c) Cơ sở khai thác và chế biến dầu mỏ, khí đốt;

d) Cơ sở khai thác than;

đ) Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ;

e) Các cơ sở khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Và các cơ sở sau: Kho dự trữ cấp quốc gia; kho dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích 15.000 m3 trở lên; nhà máy thủy điện có công suất từ 300 MW trở lên, nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên; cơ sở sản xuất giấy 35.000 tấn/năm trở lên; cơ sở dệt công suất 20 triệu m2/năm trở lên; cơ sở sản xuất phân đạm 180.000 tấn/năm trở lên; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên.

Như vậy các cơ sở lao động không thuộc các chuyên ngành sản xuất trên thì chỉ cần thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.

Tham khảo mẫu “ Quyết định thành lập”

* Tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành:

- Cơ sở lao động phải ban hành Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành và gửi tới cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quản lý địa bàn đó (Điều 1 khoản 25 Luật PCCC 2013).

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành (Điều 31 Nghị định 136/2020/NĐ-CP).

Xem thêm: Chi Tiết Honda Cb400 Phiên Bản Đặc Biệt Tại Việt Nam, Honda Cb400 Phiên Bản Đặc Biệt

2. Bố trí lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành (Khoản 3 điều 31 Nghị định 136/2020/NĐ-CP)

*

a) Cơ sở có dưới 10 người thường xuyên làm việc thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành và do người đứng đầu cơ sở chỉ huy, chỉ đạo;

b) Cơ sở có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 10 người, trong đó có 01 đội trưởng;

c) Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 15 người, trong đó có 01 đội trưởng và 01 đội phó;

d) Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó;

đ) Cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập có trên 100 người thường xuyên làm việc thì mỗi bộ phận, phân xưởng có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 05 người, trong đó có 01 tổ trưởng;

e) Cơ sở được trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới thì biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành phải bảo đảm duy trì số người thường trực đáp ứng theo cơ số của phương tiện chữa cháy cơ giới;

g) Đối với trạm biến áp được vận hành tự động, có hệ thống phòng cháy và chữa cháy tự động được liên kết, hiển thị, cảnh báo cháy về cơ quan chủ quản và có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố đến cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thì không phải thành lập và duy trì lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Cơ quan, tổ chức trực tiếp vận hành, quản lý trạm biến áp phải chịu trách nhiệm duy trì và bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với trạm biến áp do mình quản lý.

3. Nhiệm vụ của đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở (Điều 45 Văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH năm 2013)

*

a. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

b. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy.

c. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

d. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

e. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.

*

Mời bạn đọc tiếp phần 2 theo link sau: https://www.tiengtrungquoc.edu.vn/quy-dinh-ve-phong-chay-chua-chay-2